Giấy ra viện cũ cấp không đúng mẫu có giá trị làm căn cứ giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hay không?

Chưa có bản dịch tiếng Anh của bài viết này, nhấn vào đây để quay về trang chủ tiếng Anh There is no English translation of this article. Click HERE to turn back English Homepage
Ngày hỏi: 16/01/2023

Xin hỏi giấy ra viện cũ của tôi cấp không đúng mẫu có giá trị làm căn cứ giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hay không? - Câu hỏi của Bình Nhi (Bà Rịa - Vũng Tàu).

    • Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cấp lại giấy ra viện trong trường hợp nào?

      Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 26 Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định về trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc cấp lại giấy ra viện như sau:

      Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

      ...

      5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:

      a) Cấp lại giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong các trường hợp sau đây:

      - Bị mất, bị hỏng;

      - Người ký các giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền;

      - Việc đóng dấu trên các giấy chứng nhận không đúng quy định;

      - Có sai sót về thông tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

      Trường hợp cấp lại phải đóng dấu "Cấp lại" trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

      Theo đó, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện có trách nhiệm cấp lại giấy ra viện trong các trường hợp:

      - Bị mất, bị hỏng;

      - Người ký các giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền;

      - Việc đóng dấu trên các giấy chứng nhận không đúng quy định;

      - Có sai sót về thông tin được ghi trên giấy ra viện.

      (Hình từ Internet)

      Giấy ra viện cũ cấp không đúng mẫu có giá trị làm căn cứ giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hay không?

      Theo quy định tại Điều 28 Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định liên quan đến hiệu lực của giấy ra viện do cơ sở khám bệnh có thẩm quyền cấp nhưng cấp không đúng mẫu như sau:

      Điều khoản chuyển tiếp

      1. Giấy ra viện, Giấy chứng sinh, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, Giấy chứng nhận thương tích, Giấy báo tử do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp theo đúng thẩm quyền và quy chế chuyên môn do Bộ Y tế quy định trong thời gian kể từ 01 tháng 7 năm 2016 đến trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng cấp không đúng mẫu, ghi không đúng thời gian, không đóng dấu pháp nhân, đóng dấu không đúng chỗ, ký tên không đúng chỗ, không đủ chữ ký thì vẫn có giá trị dễ làm căn cứ giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

      2. Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện, giấy chứng sinh đã phát hành trước ngày Thông tư này ban hành được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.

      Như vậy, nếu giấy ra viện do cơ sở khám bệnh có thẩm quyền cấp và tuân thủ quy chế chuyên môn do Bộ Y tế quy định trong thời gian kể từ 01 tháng 7 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2018 nhưng cấp không đúng mẫu thì vẫn có giá trị dễ làm căn cứ giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

      Mẫu Giấy ra viện theo quy định mới nhất năm 2023?

      Tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 18/2022/TT-BYT quy định về mẫu Giấy ra viện theo quy định mới nhất năm 2023 như sau:

      ………………..

      BV:……………

      Khoa:…………

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      ---------------

      MS: 01/BV-01

      Số lưu trữ:……….

      Mã Y tế

      …../…../…../……

      GIẤY RA VIỆN

      - Họ tên người bệnh: ………………………………………………………………………..

      - Ngày/tháng/năm sinh: ………./………/………… (Tuổi ……….); Nam/nữ:……………

      - Dân tộc: ………………………………….. Nghề nghiệp: ………………………………..

      - Mã số BHXH/Thẻ BHYT số ……………………………….... 1 .....................................

      - Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….

      - Vào viện lúc: …………giờ ………….phút, ngày ………..tháng …………..năm ………

      - Ra viện lúc: ………….giờ ………..phút, ngày ………..tháng …………năm …………..

      - Chẩn đoán ……………………………………2……………………………………………

      - Phương pháp điều trị: ………………………..3………………………………………….

      - Ghi chú: ……………………………………….4………………………………………….

      Ngày….. tháng…… năm…...
      Thủ trưởng đơn vị5
      (Ký tên, đóng dấu)

      Ngày……. tháng…… năm…….
      Trưởng khoa5
      Họ tên………………………………

      Hướng dẫn viết giấy ra viện như sau:

      HƯỚNG DẪN GHI GIẤY RA VIỆN

      (1) Phần Mã số BHXH/Thẻ BHYT

      - Mã số BHXH: Ghi đầy đủ mã số bảo hiểm xã hội do Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp (Chỉ áp dụng khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội thay cho số thẻ bảo hiểm y tế).

      - Thẻ bảo hiểm y tế số: ……….. Ghi đầy đủ mã thẻ gồm phần chữ và phần số theo thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh, trong đó phần chữ viết in hoa (Chỉ áp dụng đến khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội thay cho số thẻ bảo hiểm y tế).

      (2) Phần chẩn đoán

      - Phải mô tả cụ thể về tình trạng sức khỏe và ghi tên bệnh hoặc mã bệnh. Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh dài ngày;

      - Trường hợp đình chỉ thai nghén: Ghi rõ nguyên nhân đình chỉ thai nghén (Ví dụ: thai chết lưu, thai bệnh lý,...).

      - Trường hợp điều trị dưỡng thai: Ghi rõ cụm từ “dưỡng thai”

      (3) Phần phương pháp điều trị

      Ghi chỉ định điều trị (Trường hợp phải đình chỉ thai nghén):

      - Dưới 22 tuần tuổi thì căn cứ tình trạng thực tế để ghi phương pháp điều trị theo một trong các trường hợp sau: Sảy thai, nạo thai, hút thai, mổ lấy thai, trừ trường hợp giảm thiểu thai trong quá trình thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm;

      - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường, đẻ thủ thuật hay mổ đẻ.

      - Ghi rõ tuần tuổi thai (kể cả trường hợp đình chỉ thai ngoài tử cung, thai trứng cần xác định rõ tuần tuổi thai).

      Việc xác định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối cùng hoặc kết quả siêu âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

      - Ghi rõ thời gian đình chỉ thai nghén: Vào ...giờ…..phút ngày .../tháng.../năm...

      (4) Phần ghi chú

      Ghi lời dặn của thầy thuốc, Cách ghi lời dặn của thầy thuốc trong một số trường hợp:

      - Trường hợp người bệnh cần nghỉ để điều trị bệnh hoặc để ổn định sức khỏe sau khi điều trị nội trú: Ghi rõ số ngày mà người bệnh cần nghỉ để điều trị ngoại trú sau khi ra viện (từ ngày, đến ngày). Việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày, trường hợp đình chỉ thai nghén từ 13 tuần tuổi trở lên thì không quá 50 ngày: Trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày.

      - Trường hợp lao động nữ cần nghỉ để dưỡng thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là "để dưỡng thai". Ví dụ: Số ngày nghỉ: 10 ngày để dưỡng thai. Việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày.

      - Trường hợp người có thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình chỉ thai nghén thì ghi là đẻ non, con chết.

      - Trường hợp đẻ non ghi rõ số con và tình trạng con sau sinh.

      - Trong trường hợp người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc trẻ em dưới 16 tuổi phải ghi đầy đủ họ, tên của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bệnh.

      (5) Phần ngày, tháng, năm và chữ ký

      - Việc ghi ngày, tháng, năm tại phần chữ ký của Trưởng khoa điều trị phải trùng với ngày ra viện.

      - Tại phần "Trưởng khoa": Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký tên theo quy chế làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

      - Tại phần "Thủ trưởng đơn vị": Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

      Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng dấu vào phần người thủ trưởng đơn vị.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn