Báo cáo hàng quý trong chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo quy định mới?

Chưa có bản dịch tiếng Anh của bài viết này, nhấn vào đây để quay về trang chủ tiếng Anh There is no English translation of this article. Click HERE to turn back English Homepage
Ngày hỏi: 06/08/2022

Báo cáo hàng quý trong chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo quy định mới? Đề cương báo cáo định kỳ hằng năm hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo quy định mới? Tôi có nhu cầu tìm hiểu,xin được giải đáp.

    • Báo cáo hàng quý trong chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo quy định mới?
      (ảnh minh họa)
    • 1. Báo cáo hàng quý trong chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo quy định mới?

      Căn cứ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định báo cáo hàng quý trong chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo như sau:

      UBND TỈNH……………

      BÁO CÁO HÀNG QUÝ

      Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

      Quý……….năm………..

      I. Về số liệu thực hiện

      TT

      Nội dung

      Đơn vị

      Kế hoạch hỗ trợ tại địa phương

      Kết quả thực hiện trong Quý

      Lũy kế thực hiện từ đầu Chương trình

      Kế hoạch Quý tiếp theo

      Ghi chú

      Tổng số

      Hộ nghèo

      Hộ cận nghèo

      Tổng số

      Hộ nghèo

      Hộ cận nghèo

      Tổng số

      Hộ nghèo

      Hộ cận nghèo

      1

      Hộ xây mới nhà ở

      hộ

      Trong đó:

      - Hộ nghèo dân tộc thiểu số

      hộ

      - Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng

      hộ

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội

      hộ

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật)

      hộ

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai

      hộ

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại

      hộ

      2

      Hộ sửa chữa nhà ở

      hộ

      Trong đó:

      - Hộ nghèo dân tộc thiểu số

      hộ

      - Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng

      hộ

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội

      hộ

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật)

      hộ

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai

      hộ

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại

      hộ

      3

      Tổng số vốn huy động

      triệu đồng

      Trong đó:

      - Ngân sách Trung ương

      triệu đồng

      - Ngân sách địa phương

      triệu đồng

      - Vốn huy động hợp pháp khác

      triệu đồng

      4

      Kết quả giải ngân vốn hỗ trợ

      triệu đồng

      Trong đó:

      - Ngân sách Trung ương

      triệu đồng

      - Ngân sách địa phương

      triệu đồng

      - Vốn huy động hợp pháp khác

      triệu đồng

      II. Về khó khăn, vướng mắc

      III. Kiến nghị (nếu có)

      NGƯỜI LẬP
      (Họ tên, số điện thoại, email)


      TM. UBND TỈNH
      CHỦ TỊCH

      (Ký tên, đóng dấu)


      2. Đề cương báo cáo định kỳ hằng năm hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo quy định mới?

      Theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định đề cương báo cáo định kỳ hằng năm hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo như sau:

      ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM

      Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

      Năm………

      I. Công tác chỉ đạo điều hành

      II. Kết quả thực hiện chính sách

      1. Số hộ đã được hỗ trợ xây mới nhà ở

      Số lượng nhà ở xây dựng mới lũy kế đến thời điểm báo cáo đã được hỗ trợ ………….căn, tương đương ………% so với số lượng nhà ở đã được phê duyệt tại Đề án của tỉnh. Trong đó

      - Hộ nghèo dân tộc thiểu số………căn.

      - Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng………căn.

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội…………căn.

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật) …………căn.

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai…………căn.

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại…………căn.

      2. Số hộ đã được hỗ trợ sửa chữa nhà ở

      Số lượng nhà ở sửa chữa lũy kế đến thời điểm báo cáo đã được hỗ trợ…………căn, tương đương % so với số lượng nhà ở đã được phê duyệt tại Đề án của tỉnh. Trong đó:

      - Hộ nghèo dân tộc thiểu số……………căn.

      - Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng…………căn.

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội…………căn.

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật) …………căn.

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai …………căn.

      - Hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại…………căn.

      3. Tổng số vốn huy động để thực hiện hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

      Trong đó:

      - Vốn ngân sách Trung ương…………………………………………………………………………….

      - Vốn ngân sách địa phương…………………………………………………………………………….

      - Vốn huy động hợp pháp khác…………………………………………………………………………

      4. Tổng số vốn huy động để thực hiện hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

      Trong đó:

      - Vốn ngân sách Trung ương…………………………………………………………………………….

      - Vốn ngân sách địa phương…………………………………………………………………………….

      - Vốn huy động hợp pháp khác…………………………………………………………………………

      5. Tổng số vốn đã được giải ngân để thực hiện hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

      Trong đó:

      - Vốn ngân sách Trung ương…………………………………………………………………………….

      - Vốn ngân sách địa phương…………………………………………………………………………….

      - Vốn huy động hợp pháp khác…………………………………………………………………………

      6. Tổng số vốn đã được giải ngân để thực hiện hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

      Trong đó:

      - Vốn ngân sách Trung ương…………………………………………………………………………….

      - Vốn ngân sách địa phương…………………………………………………………………………….

      - Vốn huy động hợp pháp khác…………………………………………………………………………

      7. Công tác triển khai hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

      - Về cách thức thực hiện hỗ trợ…………………………………………………………………………

      - Về chất lượng nhà ở, vật liệu làm nhà ở, diện tích…………………………………………………

      III. Những tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện

      1. Tồn tại, vướng mắc

      2. Nguyên nhân

      IV. Đề xuất, kiến nghị của địa phương


      Nơi nhận:

      TM. UBND TỈNH
      CHỦ TỊCH
      (Ký tên, đóng dấu)


      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn