Có cần phải chi trả khoản vay Ngân hàng trong thời gian đi Nghĩa vụ quân sự không?

Bấm vào đây để xem bản dịch tiếng Anh của bài viết này Click HERE to see the English translation of this article
Ngày hỏi: 10/06/2022

Có cần phải trả khoản vay Ngân hàng trong thời gian đi Nghĩa vụ quân sự không? Nếu không chi trả khoản vay Ngân hàng đúng hạn thì phải xử lý như thế nào? Chào luật sư, em có vay ngân hàng 40 triệu hồi em còn là sinh viên năm nhất. Sau đó em trúng tuyển đi Nghĩa vụ quân sự, vì đi Nghĩa vụ quân sự nên em không có đi làm để chi trả cho khoản vay được. Luật sự giải đáp giúp em là em có cần phải chi trả khoản vay của em trong thời gian em đi Nghĩa vụ quân sự không ạ?

    • Có cần phải trả khoản vay Ngân hàng trong thời gian đi Nghĩa vụ quân sự không?

      Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 27/2016/NĐ-CP' onclick="vbclick('4B429', '366587');" target='_blank'>Điều 5 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định một số chế độ, chính sách khác đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ như sau:

      2. Trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên nếu vay tiền từ ngân hàng chính sách xã hội thì được tạm hoãn trả và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ theo quy định hiện hành.

      Theo đó, trong trường hợp của bạn bạn không nói rõ là bạn đã vay tiền từ ngân hàng nào và bạn có thuộc diện nào nên có thể có 02 trường hợp:

      Trường hợp 1: Nếu bạn là sinh viên vay tiền từ ngân hàng chính sách xã hội thì sẽ được tạm hoãn trả và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ.

      Trường hợp 2: Nếu bạn vay tiền từ ngân hàng khác và không thuộc diện nào đã nêu trên thì bạn vẫn phải chi trả khoản vay cho ngân hàng. Nếu bạn không trả đúng hạn thì bạn có thể bị ngân hàng khởi kiện.

      Nếu không chi trả khoản vay Ngân hàng đúng hạn thì phải xử lý như thế nào?

      Tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015' onclick="vbclick('48517', '366587');" target='_blank'>Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

      1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

      3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

      5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

      a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

      b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      Theo Điều 175 Bộ luật hình sự 2015' onclick="vbclick('486D5', '366587');" target='_blank'>Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định:

      1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

      a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

      b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Có tính chất chuyên nghiệp;

      c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

      d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

      đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

      e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

      g) Tái phạm nguy hiểm.

      3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

      4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.

      Như vậy, không chi trả khoản vay cho ngân hàng đúng thời hạn thì có thể bị khởi kiện dân sự và bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn