Không có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài có được chuyển tiền ra nước ngoài thực hiện dự án đầu tư?

Bấm vào đây để xem bản dịch tiếng Anh của bài viết này Click HERE to see the English translation of this article
Ngày hỏi: 25/06/2022

Không có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài có được chuyển tiền ra nước ngoài thực hiện dự án đầu tư? Việc sử dụng lợi nhuận có được từ dự án đầu ở nước ngoài được quy định như thế nào?

Công ty của tôi có dự án đầu tư ra nước ngoài đã được phê duyệt, tuy nhiên công ty chưa có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài thì có được chuyển tiền ra nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hay không?

    • Không có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài có được chuyển tiền ra nước ngoài thực hiện dự án đầu tư?
      (ảnh minh họa)
    • Không có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài có được chuyển tiền ra nước ngoài thực hiện dự án đầu tư?

      Căn cứ Khoản 1 Điều 66 Luật Đầu tư 2020 nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

      a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

      b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

      c) Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 65 của Luật này.

      Theo đó, để được chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư, công ty của bạn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện kể trên, việc có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài là một trong số các điều kiện. Cho nên công ty của bạn phải có tài khoản này.

      Việc sử dụng lợi nhuận có được từ dự án đầu ở nước ngoài được quy định như thế nào?

      Theo Điều 67 Luật này việc sử dụng lợi nhuận có được từ dự án đầu ở nước ngoài được quy định như sau:

      1. Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:

      a) Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;

      b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;

      c) Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.

      2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 63 của Luật này đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 61 của Luật này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn