Mức phạt tiền đối với hành vi vận chuyển các chất nguy hại qua biên giới quốc gia trái phép

Ngày hỏi:29/07/2017

Mức phạt tiền đối với hành vi vận chuyển các chất nguy hại qua biên giới quốc gia trái phép được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Phạm Tiến Đình. Tôi thường xuyên qua lại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia để vận chuyển hàng hóa trao đổi với các thương lái hai bên biên giới. Vừa qua tôi có vận chuyển một lô hàng bột màu từ Trung Quốc về. Vừa đến biên giới thì bị Bộ đội biên phòng kiểm tra và xác định là chất nguy hại đã tiến hành tịch thu yêu cầu tôi sắp tới lên nhận quyết định xử phạt. Cho tôi hỏi, trường hợp của tôi thì bị xử phạt bao nhiêu tiền? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Xin cảm ơn!

Phạm Tiến Đình (tiendinh*****@gmail.com)

    • Mức phạt tiền đối với hành vi vận chuyển các chất nguy hại qua biên giới quốc gia trái phép được quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định 169/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Cụ thể là:

      Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép qua biên giới quốc gia các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho sức khoẻ nhân dân, môi trường, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

      Như vậy, đối với trường hợp mà bạn cung cấp thì bạn đã vận chuyển chất nguy hại cho sức khoẻ nhân dân, môi trường, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới. Do đó, bạn có thể bị xử phạt hành chính từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

      Ngoài ra, tùy từng trường hợp vụ thể mà cá nhân vi phạm còn bị buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh (nếu có) hoặc bị buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.

      Trên đây là nội dung tư vấn về mức phạt tiền đối với hành vi vận chuyển các chất nguy hại qua biên giới quốc gia trái phép. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo tại Nghị định 169/2013/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn