Quân nhân dự bị có thời gian xếp vào đơn vị dự bị động viên bao nhiêu ngày mới được hưởng phụ cấp?

Ngày hỏi:16/06/2022

Quân nhân dự bị có thời gian xếp vào đơn vị dự bị động viên bao nhiêu ngày mới được hưởng phụ cấp? Phụ cấp theo ngày làm việc của quân nhân dự bị được thực hiện như thế nào? Chào ban biên tập, tôi là sĩ quan dự bị được xếp vào đơn vị dự bị động viên, tuy nhiên tháng này tôi chỉ mới được xếp vào có 14 ngày. Vậy cho tôi hỏi tôi có được nhận phụ cấp đối với quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên hay không? Xin được giải đáp.

    Nội dung này được Ban biên tập LawNet tư vấn như sau:

    • Quân nhân dự bị có thời gian xếp vào đơn vị dự bị động viên bao nhiêu ngày mới được hưởng phụ cấp?

      Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Nghị định 79/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện và thời gian hưởng phụ cấp như sau:

      3. Điều kiện và thời gian hưởng phụ cấp

      a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có thời gian xếp vào đơn vị dự bị động viên từ đủ 15 ngày trong tháng trở lên thì tháng đó được hưởng phụ cấp; dưới 15 ngày trong tháng thì tháng đó không được hưởng phụ cấp.

      b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thời gian xếp vào đơn vị dự bị động viên từ đủ 06 tháng liên tục trở lên thì năm đó được hưởng phụ cấp; dưới 06 tháng thì năm đó không được hưởng phụ cấp.

      c) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, thực hiện trách nhiệm quản lý đơn vị dự bị động viên và có đủ 45 ngày trong một quý trở lên thì quý đó được hưởng phụ cấp. Trong quý, quân nhân dự bị được bổ nhiệm chức vụ mới thì từ quý tiếp theo được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo chức vụ mới.

      d) Thời gian hưởng phụ cấp đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là khoảng thời gian quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên; quân nhân dự bị được bổ nhiệm giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên.

      đ) Đối tượng hưởng phụ cấp quy định tại khoản 2 Điều này thì thôi hưởng phụ cấp tại khoản 1 Điều này.

      Tại Điểm a Khoản 1 Điều trên có quy định như sau:

      1. Phụ cấp đối với quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên

      a) Mức 160.000 đồng/tháng đối với sĩ quan dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên.

      Theo đó, bạn là sĩ quan dự bị được xếp vào đơn vị dự bị động viên 14 ngày trong tháng thì chưa đủ điều kiện để được hưởng phụ cấp. Bạn phải đạt đủ 15 ngày trong tháng trở lên thì tháng đó mới được hưởng phụ cấp mức 160.000 đồng/tháng.

      Phụ cấp theo ngày làm việc của quân nhân dự bị được thực hiện như thế nào?

      Theo Điều 4 Nghị định 79/2020/NĐ-CP quy định về phụ cấp theo ngày làm việc như sau:

      Quân nhân dự bị quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này không thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hưởng phụ cấp theo ngày làm việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Lực lượng dự bị động viên (gọi tắt là Luật) và được thực hiện như sau:

      1. Đối với sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị, mức phụ cấp 01 ngày được tính bằng tháng tiền lương cơ bản hiện hành của sĩ quan có cùng cấp bậc quân hàm hoặc cùng bậc lương quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ chia cho 26 ngày.

      2. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị, mức phụ cấp theo ngày làm việc được tính bằng mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có cùng cấp bậc quân hàm (không bao gồm phụ cấp quân hàm do kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ). Nếu thời gian tập trung từ 05 ngày đến 15 ngày thì được hưởng 1/2 tháng phụ cấp; nếu tập trung từ 16 ngày cho đến 31 ngày thì được hưởng cả tháng phụ cấp; nếu tập trung trên 31 ngày thì mức phụ cấp tiếp tục được hưởng như quy định từ đầu.

      3. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bị ốm đau, tai nạn đi khám bệnh, chữa bệnh thì thời gian đi khám bệnh, chữa bệnh được hưởng phụ cấp theo ngày làm việc nhưng không vượt quá thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động.

      4. Đơn vị trực tiếp tổ chức huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động đi làm nhiệm vụ chi trả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn