Thời hạn để công ty cổ phần nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng là bao nhiêu ngày?

Chưa có bản dịch tiếng Anh của bài viết này, nhấn vào đây để quay về trang chủ tiếng Anh There is no English translation of this article. Click HERE to turn back English Homepage
Ngày hỏi: 24/10/2022

Thời hạn để công ty cổ phần nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng là bao nhiêu ngày? Công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bị phạt bao nhiêu tiền? Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm những giấy tờ nào?

Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề cần được giải đáp. Tôi là giám đốc của Công ty cổ phần M, tôi đang dự định lập hồ sơ đăng ký công ty đại chúng. Cho tôi hỏi là thời hạn để nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng là bao nhiêu ngày? Nếu nộp chậm hơn thời hạn quy định thì bị xử phạt hành chính như thế nào?

Rất mong được Ban biên tập giải đáp, tôi cảm ơn.

    • Thời hạn để công ty cổ phần nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng là bao nhiêu ngày?
      (ảnh minh họa)
    • 1. Thời hạn để công ty cổ phần nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng là bao nhiêu ngày?

      Tại Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 quy định công ty đại chúng như sau:

      1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây:

      a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ;

      b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

      2. Công ty cổ phần quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

      3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đầy đủ và hợp lệ của công ty cổ phần theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc nhận được báo cáo kết quả hoàn thành đợt chào bán của công ty cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng, đồng thời công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

      Như vậy, theo quy định trên công ty cổ phần nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông.

      Công ty cổ phần của bạn đang có ý định nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng thì lưu ý công ty bạn có thuộc 1 trong 2 trường hợp mà luật quy định không. Nếu thuộc 1 trong 2 trường hợp đấy thì bạn có 90 ngày để nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.

      2. Công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bị phạt bao nhiêu tiền?

      Theo Điều 13 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng như sau:

      1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đến 01 tháng.

      2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 01 tháng đến 03 tháng.

      3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 03 tháng đến 06 tháng.

      4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 06 tháng đến 12 tháng.

      5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

      a) Chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 12 tháng đến 24 tháng;

      b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông tin không chính xác về hoạt động kinh doanh, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.

      6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 24 tháng đến 36 tháng.

      7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trên 36 tháng hoặc không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.

      8. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện là công ty đại chúng trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.

      9. Hình thức xử phạt bổ sung:

      Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này.

      10. Biện pháp khác phục hậu quả:

      a) Buộc cung cấp thông tin chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

      b) Buộc dừng thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này.

      Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền:

      c) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 15, khoản 2 Điều 30 Nghị định này quy định mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 39 Nghị định này quy định cả mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức và cho cá nhân. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

      Do đó, công ty cổ phần của bạn nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng chậm so với thời hạn quy định của luật thì có thể bị xử phạt lên đến 200.000.000 đồng. Số tiền bị phạt sẽ phụ thuộc vào thời gian công ty bạn chậm nộp là bao nhiêu tháng.

      3. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm những giấy tờ nào?

      Căn cứ Điều 33 Luật Chứng khoán 2019 quy định hồ sơ đăng ký công ty đại chúng như sau:

      1. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm:

      a) Giấy đăng ký công ty đại chúng;

      b) Điều lệ công ty;

      c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

      d) Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác;

      đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán;

      e) Danh sách cổ đông.

      2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mẫu Bản công bố thông tin về công ty đại chúng và quy định hồ sơ đăng ký công ty đại chúng hình thành sau chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.

      Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm những giấy tờ được nêu trên.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn