Hợp đồng vay tài sản được thanh toán như thế nào?

26/04/2022

Hợp đồng vay tài sản được thanh toán như thế nào? Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn như thế nào? Hợp đồng vay tiền có bắt buộc phải công chứng không?

    • Hợp đồng vay tài sản được thanh toán như thế nào?
      (ảnh minh họa)
    • Hợp đồng vay tài sản được thanh toán như thế nào?

      Thanh toán hợp đồng vay tài sản như thế nào? Em có vay tín chấp của công ty tài chính H và kí hợp đồng tháng 11 năm 2020 số tiền 15.000.000 VNĐ trong 24 tháng. Em đã trả ko vi phạm đến tháng 8 năm 2021 số tiền mỗi tháng là 1.376.000 VNĐ, tháng 9 em có gọi cho bên công ty xin tất toán số tiền còn lại vì khi đó còn dư giả. số tiền bên công ty báo là còn 9.200.000 VNĐ. Em đóng số tiền đó luôn giờ vẫn còn biên lai thu tiền đầy đủ (và có lý do nên ko dùng số điện thoại cũ,chuyển nhà nên bên H ko liên lạc được với em), đến tháng 9/2022 bên H gửi thư về nơi em công tác yêu cầu em trả số tiền 11 triệu vì lý do em tất toán mà chưa lên ký hợp đồng chấm dứt. Em xin hỏi là giờ em phải làm như thế nào (vì số tiền đó là 10.000.000 VNĐ), và em cũng đã đóng đầy đủ đến 20 tháng tổng số tiền như yêu cầu là hơn 23 triệu. Họ nói em chưa ký chấm dứt nên hợp đồng tiếp tục chạy đến 24 tháng, giờ em không đóng họ sẽ kiện em? Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập. Chân thành cảm ơn!

      Trả lời:

      Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng vay tài sản:

      Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

      Đồng thời, theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay:

      1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

      2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.

      3. Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

      Có thể thấy, việc bạn đã thực hiện hợp đồng vay nợ với bên công ty PPF thì bạn phải có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết theo hợp đồng. Đối với việc bạn đã trả hết tiền mà bên phía công ty cho vay trả lời bạn chưa làm thủ tục tất toán hợp đồng nên yêu cầu bạn tiếp tục trả số tiền 11 triệu thì bạn chỉ có nghĩa vụ phải trả khi trong hợp đồng có quy định điều này. Nếu không có quy định hoặc thỏa thuận khác thì bạn không phải trả số tiền này vì bạn đã hoàn thành xong nghĩa vụ hợp đồng và hợp đồng này đã chấm dứt theo quy định tại Điều 422 Bộ luật dân sự 2015:

      Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

      1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

      2. Theo thỏa thuận của các bên;

      3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

      4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

      5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

      6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

      7. Trường hợp khác do luật quy định.

      Trên đây là tư vấn của Ban biên tập về thanh toán hợp đồng vay tài sản. Bạn nên tham khảo chi tiết Bộ luật dân sự 2015 để nắm rõ quy định này.

      Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn như thế nào?

      Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn được quy định như thế nào? Xin chào quý anh chị ban tư vấn! Tôi là cán bộ đã về hưu, hiện đang có tìm hiểu chút ít pháp luật. Anh chị cho tôi hỏi: Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn được quy định như thế nào? Rất mong nhận được câu trả lời từ các anh chị! Tôi xin chân thành cám ơn!

      Trả lời:

      Theo quy định hiện hành tại Bộ luật dân sự 2015 thì việc thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn được quy định như sau:

      - Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      - Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

      Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn được quy định tại Điều 469 Bộ luật dân sự 2015.

      Hợp đồng vay tiền có bắt buộc phải công chứng không?

      Cho tôi hỏi, tôi có cho mấy người trong xóm vay tiền có làm hợp đồng đầy đủ nhưng tôi không biết là hợp đồng cho vay tiền này có bắt buộc phải công chứng không? Mong Ban biên tập tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn

      Trả lời:

      Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 thì:

      Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

      Như vậy, pháp luật hiện hành không quy định hợp đồng vay tiền bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng thì các bên nên lập thành văn bản và chủ động ký công chứng tại Phòng công chứng của Ủy ban nhân dân địa phương hoặc Văn phòng công chứng gần nhất.

      Theo đó, hồ sơ cần chuẩn bị khi đi công chứng theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng 2014 bao gồm:

      - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

      - Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

      - Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

      - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

      - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn