Trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc vào dịp tết Nguyên đán sẽ việc trả lương sẽ như thế nào?

Chưa có bản dịch tiếng Anh của bài viết này, nhấn vào đây để quay về trang chủ tiếng Anh There is no English translation of this article. Click HERE to turn back English Homepage
Ngày hỏi: 14/12/2022

Người lao động nước ngoài làm việc vào dịp tết Nguyên đán sẽ được trả lương như thế nào? Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ bao nhiêu ngày vào dịp tết Nguyên đán? Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào?

Chào anh chị, cho em hỏi doanh nghiệp của em đang sử dụng trên 100 người nước ngoài, vừa rồi công ty thông báo về lịch nghỉ tết Nguyên đán cho người lao động trong công ty. Qua rà soát, tôi được biết những người lao động nước ngoài họ không có nhu cầu nghỉ tết và đồng ý làm việc xuyên tết. Vậy trong trường hợp này thì công ty tôi sẽ tính lương cho họ như thế nào?

Nhờ anh chị tư vấn, cảm ơn anh chị đã hỗ trợ chúng tôi.

    • Người lao động nước ngoài làm việc vào dịp tết Nguyên đán sẽ được trả lương như thế nào?

      Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

      1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

      a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

      b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

      c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

      2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

      3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

      4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

      Tại Điều 2 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về đối tượng áp dụng Bộ luật Lao động như sau:

      1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.

      2. Người sử dụng lao động.

      3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

      4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

      Căn cứ theo quy định hiện hành, trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc vào dịp tết Nguyên đán sẽ được trả lương ít nhất bằng 300%, tiền lương này chưa kể tiền lương ngày tết có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

      Nguồn: Internet

      Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ bao nhiêu ngày vào dịp tết Nguyên đán?

      Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau:

      1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

      a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

      b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

      c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

      d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

      đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

      e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

      2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

      3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

      Theo đó, trong dịp tết Nguyên đán (tết âm lịch), người lao động nước ngoài tại Việt Nam nói riêng và người lao động nói chung sẽ được nghỉ tổng cộng là 05 ngày. Mỗi năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể trong dịp tết Nguyên đán (tết âm lịch).

      Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào?

      Tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

      1. Người lao động có các quyền sau đây:

      a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

      b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

      c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

      d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

      đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

      e) Đình công;

      g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

      2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

      a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

      b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

      c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

      Như vậy, người lao động sẽ có các quyền và nghĩa vụ như trên.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn