Mức thu lệ phí đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú theo quy định mới nhất năm 2023 như thế nào?

Chưa có bản dịch tiếng Anh của bài viết này, nhấn vào đây để quay về trang chủ tiếng Anh There is no English translation of this article. Click HERE to turn back English Homepage
Ngày hỏi: 17/01/2023

Cho tôi xin mức thu lệ phí đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú theo quy định mới nhất. - Câu hỏi của Thanh Xuân (Hoà Bình).

    • Mức thu lệ phí đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú theo quy định mới nhất năm 2023 như thế nào?

      Căn cứ Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC có quy định cụ thể mức thu lệ phí đăng ký cư trú như sau:

      BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

      (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

      STT

      Nội dung

      Đơn vị tính

      Mức thu

      Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp

      Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

      1

      Đăng ký thường trú

      Đồng/lần đăng ký

      20.000

      10.000

      2

      Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

      Đồng/lần đăng ký

      15.000

      7.000

      3

      Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

      Đồng/người/ lần đăng ký

      10.000

      5.000

      4

      Tách hộ

      Đồng/lần đăng ký

      10.000

      5.000

      Như vậy, mức thu lệ phí đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú theo quy định mới nhất năm 2023 như sau:

      - Mức thu lệ phí đăng ký tạm trú:

      + Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 Đồng/lần đăng ký

      + Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 7.000 Đồng/lần đăng ký

      - Mức thu lệ phí đăng ký thường trú:

      + Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 20.000 Đồng/lần đăng ký

      + Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 10.000 Đồng/lần đăng ký

      (Hình từ Internet)

      Những trường hợp nào được miễn lệ phí đăng ký cư trú?

      Tại Điều 2 Thông tư 75/2022/TT-BTC có quy định những đối tượng phải nộp lệ phí đăng ký cư trú như sau:

      Người nộp lệ phí

      Công dân Việt Nam khi thực hiện thủ tục đăng ký cư trú (đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ) với cơ quan đăng ký cư trú theo quy định pháp luật cư trú thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

      Tại Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC có quy định về các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký cư trú như sau:

      Các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:

      1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.

      2. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

      3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

      4. Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

      Theo đó, các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:

      - Trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật;

      - Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;

      - Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

      - Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

      Kê khai, thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú như thế nào?

      Tại Điều 6 Thông tư 75/2022/TT-BTC có quy định về kê khai, thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú như sau:

      Kê khai, thu, nộp lệ phí

      1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đăng ký cư trú và được cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận.

      2. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp lệ phí thu được theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.

      3. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

      Như vậy, Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp lệ phí thu được theo quy định. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương).

      Cơ quan nào sẽ tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú?

      Tại Điều 3 Thông tư 75/2022/TT-BTC có quy định về cơ quan sẽ tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú như sau:

      Tổ chức thu lệ phí

      Cơ quan đăng ký cư trú theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ là tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư này.

      Tại khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú 2020 có quy định:

      Giải thích từ ngữ

      4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

      Theo đó, Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ sẽ là tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú.

      Thông tư 75/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/02/2023.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn