Người vay tiền bỏ trốn

Ngày hỏi:09/12/2014

Một người bạn làm ăn, vay số tiền khá lớn của vợ tôi (trên 1 tỷ đồng), có giấy viết tay. Đến thời hạn không trả mà bỏ trốn vào khỏi nơi cư trú. Vậy xin hỏi Luật sư: 1/ Người vay tiền vi phạm vào điều nào của Bộ Luật hình sự? 2/ Tôi phải làm sao để có hy vọng lấy lại số tiền kể trên, và kẻ lừa đảo bị pháp luật trừng trị. Mong các vì Luật sư tư vấn, giúp đỡ tôi có hướng giải quyết tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn các Luật Sư.

    • Việc vay và cho vay tài sản là quan hệ dân sự của các bên, việc này sẽ được giải quyết bằng luật dân sự. Tuy nhiên do người vay đã có hành vi bỏ trố khỏi nơi cú trú để trốn tránh trách nhiệm nên theo luật hình sự thì người này bị truy cứu về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 140 như sau:

      Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

      1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

      a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

      b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

      c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

      d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

      đ) Tái phạm nguy hiểm;

      e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

      3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

      a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

      b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

      4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

      a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

      b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

      Do người này đã có hành vi vay tiền sau đó bỏ trốn nên bạn cần tố cáo hành vi của người đó lên cơ quan công an để cơ quan công an có thể điều tra thông tin của người đó và truy cứu trách nhiện hình sự.


    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn