Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cẳng tay và khớp khuỷu tay xác định như thế nào?

26/04/2022

Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cẳng tay và khớp khuỷu tay xác định như thế nào? Mong sớm nhận phản hồi thắc mắc nói trên.

    • Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cẳng tay và khớp khuỷu tay được xác định tại Chương 7 Thông tư 22/2019/TT-BYT tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, cụ thể như sau:

      STT

      Tổn Thương

      Tỷ lệ %

      IV.

      Cẳng tay và khớp khuỷu tay

      1.

      Tháo một khớp khuỷu

      61

      2.

      Cụt một cẳng tay

      2.1.

      Đường cắt 1/3 trên

      56-60

      2.2.

      Đường cắt 1/3 giữa trở xuống

      51-55

      3.

      Gãy mỏm khuỷu xương trụ

      3.1.

      Gãy đơn thuần không gây ảnh hưởng khớp

      6-10

      3.2.

      Gãy mỏm khuỷu xương trụ gây hậu quả biến dạng cứng một khớp khuỷu

      3.2.1.

      Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 5° đến 145°

      11-15

      3.2.2.

      Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng 45° đến 90°

      26-30

      3.2.3.

      Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 0° đến 45°

      31 - 35

      3.2.4.

      Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 100° đến 150°

      51 -55

      4.

      Trật khớp khuỷu cũ

      4.1.

      Trật khớp khuỷu điều trị khỏi

      3-5

      4.2.

      Trật khớp khuỷu cũ dễ tái phát

      11-15

      4.3.

      Trật khớp quay - trụ điều trị khỏi

      1 -3

      5.

      Gãy hai xương cẳng tay

      5.1.

      Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả hai xương

      5.1.1.

      Khớp giả chặt

      26-30

      5.1.2.

      Khớp giả lỏng

      31 -35

      5.2.

      Can liền tốt trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường

      11-15

      5.3.

      Một xương liền tốt, một xương liền không tốt

      16-20

      5.4.

      Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 3cm

      26-30

      5.5.

      Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn trên 3cm, ảnh hưởng đến chức năng sấp - ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay

      31 -35

      5.6.

      Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xấu, mất sấp ngửa cẳng tay, teo cơ

      31-35

      6.

      Gãy đầu dưới cả hai xương cẳng tay sát cổ tay

      6.1.

      Hạn chế vận động khớp cổ tay ít và vừa (1 đến 2/5 động tác cổ tay

      16-20

      6.2.

      Hạn chế vận động khớp cổ tay nhiều (trên 3 động tác cổ tay)

      21 -25

      6.3.

      Cứng khớp cổ tay tư thế cơ năng (0°)

      21-25

      6,4.

      Cứng khớp cổ tay tư thế gấp hoặc ngửa tối đa

      31 -35

      6.5.

      Cứng khớp cổ tay tư thế còn lại

      26-30

      6.6.

      Trật khớp cổ tay cũ dễ tái phát

      11 - 15

      6.7.

      Thoát vị bao hoạt dịch khớp cổ tay ảnh hưởng vận động khớp cổ tay ít, không ảnh hưởng thẩm mỹ

      1 -3

      6.8.

      Thoát vị bao hoạt dịch khớp cổ tay ảnh hưởng vận động khớp cổ tay nhiều hoặc ảnh hưởng thẩm mỹ

      4 - 6

      7.

      Gãy thân xương quay

      7.1.

      Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, chức năng cẳng tay tương đối bình thường

      6- 10

      7.2.

      Can liền xấu, trục lệch hoặc chi bị ngắn trật khớp quay - trụ và hạn chế chức năng sấp - ngửa

      21-25

      7.3.

      Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay

      7.3.1.

      Khớp giả chặt

      11-15

      7.3.2.

      Khớp giả lỏng

      21 -25

      8.

      Gãy đầu trên xương quay có di chứng gây hạn chế vận động gấp- duỗi khớp khuỷu và hạn chế sấp, ngửa cẳng tay, kèm theo teo cơ

      21-25

      9.

      Gãy đầu dưới xương quay (kiểu Pouteau - Colles)

      9.1.

      Kết quả điều trị tốt

      6- 10

      9.2.

      Hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay

      11-15

      10.

      Gãy thân xương trụ

      10.1.

      Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng

      6- 10

      10.2.

      Can liền xấu, trục lệch hoặc hai đầu gãy dính với xương quay làm mất chức năng sấp, ngửa cẳng tay

      21 -25

      10.3.

      Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả

      10.3.1.

      Khớp giả chặt

      11-15

      10.3.2.

      Khớp giả lỏng

      16-20

      11.

      Gãy 1/3 trên xương trụ và trật khớp đầu trên xương quay (gãy kiểu Monteggia) không để lại di chứng

      * Ghi chú: Nếu để lại di chứng cứng khớp khuỷu: Tính tỷ lệ % TTCT theo mục IV.3.2.

      6-10

      12.

      Gãy mỏm trâm quay hoặc trâm trụ không ảnh hưởng vận động khớp cổ tay

      * Ghi chú: Nếu ảnh hưởng vận động khớp cổ tay, tính tỷ lệ % TTCT theo mức độ hạn chế vận động khớp.

      6- 10

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    • Thông tư 22/2019/TT-BYT Tải về
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn