Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cánh tay được xác định như thế nào?

26/04/2022

Liên quan đến lĩnh vực y tế, nhưng tôi được biết vấn đề này luật có quy định. Vậy tôi mong Ban biên tập hỗ trợ tôi vướng mắc sau: Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cánh tay được xác định như thế nào?

 

    • Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cánh tay được xác định tại Chương 7 Thông tư 22/2019/TT-BYT tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, cụ thể như sau:

      Mục

      Tổn thương

      Tỷ lệ %

      II.

      Cánh tay

      1.

      Cụt một cánh tay

      1.1.

      Đường cắt 1/3 trên

      66-70

      1.2.

      Đường cắt 1/3 giữa cánh tay trở xuống

      61 -65

      2.

      Gãy đầu trên xương cánh tay (từ cỗ phẫu thuật trở lên)

      2.1.

      Vỡ, tiêu chỏm đầu xương cánh tay hậu quả hàn khớp vai hoặc lủng liếng (chụp phim X quang xác định)

      41 -45

      2.2.

      Can liền tốt, nhưng có teo cơ và hạn chế động tác khớp vai mức độ vừa

      21 -25

      2.3.

      Can liền xấu, teo cơ Delta, đai vai và cánh tay, hạn chế động tác khớp vai nhiều

      31 -35

      3.

      Gãy thân xương cánh tay một bên dưới cổ phẫu thuật.

      3.1.

      Can liên tốt, trục thẳng, không ngắn chi

      11-15

      3.2.

      Can liền xấu, trục hơi lệch, không ngắn chi

      21 -25

      3.3.

      Can liền xấu, trục lệch, ngắn chi

      3.3.1.

      Ngắn dưới 3cm

      26-30

      3.3.2.

      Ngắn từ 3cm trở lên

      31 -35

      3.4.

      Can xấu, hai đầu gãy chồng nhau

      41 -43

      4.

      Gãy đầu dưới xương cánh tay một bên

      4.1.

      Gãy trên lồi cầu hoặc gãy giữa hai lồi cầu, gãy lồi cầu trong hoặc lồi cầu ngoài

      21 -25

      4.2.

      Gãy như mục 4.1 nhưng can liền xấu, di lệch dẫn đến hậu quả cứng, hàn khớp khuỷu: Tính theo tỷ lệ % TTCT của tổn thương khớp khuỷu

      4.3.

      Mẻ hoặc rạn lồi cầu đơn thuần, không ảnh hưởng đến khớp

      3-5

      4.4.

      Mẻ xương dài (các chi trên và chi dưới, chưa đến ống tủy hoặc đến ống tủy nhưng không có biến chứng)

      * Ghi chú: Nếu có biến chứng viêm tủy xương: Tính tỷ lệ % TTCT theo mục viêm tủy xương tại Chương Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ - xương - khớp

      1 -3

      5.

      Mất đoạn xương cánh tay tạo thành khớp giả

      5.1.

      Khớp giả chặt

      31 -35

      5.2.

      Khớp giả lỏng

      41 -45

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    • Thông tư 22/2019/TT-BYT Tải về
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn