Không có bằng lái có được mua xe máy không? Lái xe khi không có bằng lái phạt bao nhiêu tiền?

Chưa có bản dịch tiếng Anh của bài viết này, nhấn vào đây để quay về trang chủ tiếng Anh There is no English translation of this article. Click HERE to turn back English Homepage
Ngày hỏi: 23/12/2022

Không có bằng lái có được mua xe máy không? Lái xe khi không có bằng lái phạt bao nhiêu tiền? Quy định về lệ phí cấp mới giấy phép lái xe?

Chào anh/chị, sắp tới đây là sinh nhật của con tôi, gần đây cháu nói có thích một chếc xe máy và xin tôi mua cho cháu. Anh/chị cho tôi hỏi, con tôi 20 tuổi mà chưa có bằng lái xe thì có thể mua xe không ạ? Trường hợp cháu điều khiển xe khi chưa có bằng bị phạt bao  nhiêu tiền ạ?

Mong anh/chị tư vấn!

    • Không có bằng lái có được mua xe máy không?

      Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về giấy tờ của chủ xe như sau:

      1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

      2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

      3. Chủ xe là người nước ngoài:

      a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

      b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

      4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

      a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

      b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

      c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

      5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

      Theo quy định trên, chủ xe là cá nhân Việt Nam chỉ cần xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu để làm hồ sơ đăng ký xe, biển số xe.

      Vậy, khi mua xe cho con bạn,bằng lái không phải một trong những nội dung cần xuất trình của chủ xe. Do đó, việc không có bằng lái không ảnh hưởng đến việc mua xe.

      Hình từ Internet

      Lái xe khi không có bằng lái phạt bao nhiêu tiền?

      Khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm hành chính với hành vi điều khiển xe máy không có Giấy phép lái xe như sau:

      Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

      a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

      b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

      c) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

      Theo quy định trên, với hành vi điều khiển xe máy mà không có bằng lái xe có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

      Quy định về lệ phí cấp mới giấy phép lái xe?

      Căn cứ Biểu mức thu phí sát hạch; lệ phí cấp giấy phép lái xe; lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng ban hành kèm theo Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định về lệ phí cấp mới giấy phép lái xe như sau:

      Số TT

      Tên phí, lệ phí

      Đơn vị tính

      Mức thu (đồng)

      1

      Lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (phương tiện thi công)

      a

      Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

      Lần/phương tiện

      200.000

      b

      Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số

      Lần/phương tiện

      50.000

      c

      Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời

      Lần/phương tiện

      70.000

      d

      Đóng lại số khung, số máy

      Lần/phương tiện

      50.000

      2

      Lệ phí cấp giấy phép lái xe

      Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

      Lần

      135.000

      3

      Phí sát hạch lái xe

      a

      Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4):

      - Sát hạch lý thuyết

      - Sát hạch thực hành

      Lần

      Lần

      40.000

      50.000

      b

      Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):

      - Sát hạch lý thuyết

      - Sát hạch thực hành trong hình

      - Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng

      Lần

      Lần

      Lần

      90.000

      300.000

      60.000

      Vậy, lệ phí cấp mới giấy phép lái xe là 135.000 đồng/lần cấp.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn