Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định việc đưa từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện

Bấm vào đây để xem bản dịch tiếng Anh của bài viết này Click HERE to see the English translation of this article
Ngày hỏi: 09/05/2022

Thẩm quyền của Thẩm phán giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định việc đưa từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như thế nào? Nội dung và hiệu lực của các quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trên như thế nào?

    • Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định việc đưa từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện
      (ảnh minh họa)
    • Thẩm quyền của Thẩm phán giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định việc đưa từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện

      Căn cứ Điều 41 Pháp lệnh 01/2022/UBTVQH15 quy định thẩm quyền của Thẩm phán giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định việc đưa từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện như sau:

      1. Không chấp nhận khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; giữ nguyên quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện.

      2. Chấp nhận một phần khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; sửa quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện về thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

      3. Hủy quyết định không đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện; trả hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp huyện để xem xét, giải quyết theo quy định của Pháp lệnh này.

      4. Hủy quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 16 của Pháp lệnh này.

      5. Hủy quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi xét thấy không có căn cứ quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh này; trả hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp huyện để xem xét, giải quyết theo quy định của Pháp lệnh này.

      6. Hủy quyết định không chấp nhận việc hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện và chấp nhận đề nghị cho hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có căn cứ quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh này.

      7. Hủy quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện và buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi không có căn cứ quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh này.

      8. Hủy quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện khi quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không đúng với quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này.

      9. Hủy quyết định không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có căn cứ quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này.

      10. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị khi người khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị rút toàn bộ khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; trong trường hợp này, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành.

      Nội dung và hiệu lực của các quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trên

      Căn cứ Điều 42 Pháp lệnh trên quy định nội dung và hiệu lực của các quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trên của Tòa án như sau:

      1. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị phải có các nội dung chính sau đây:

      a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

      b) Tên Tòa án ra quyết định;

      c) Họ và tên Thẩm phán và Thư ký phiên họp;

      d) Họ và tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp;

      đ) Họ và tên người khiếu nại;

      e) Họ và tên Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiến nghị, họ và tên người được ủy quyền (nếu có) hoặc họ và tên Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc kiến nghị, họ và tên người được ủy quyền (nếu có); Viện kiểm sát kháng nghị;

      g) Nội dung khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

      h) Lý do, căn cứ và nội dung của việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

      i) Hiệu lực của quyết định;

      k) Nơi nhận quyết định.

      2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có hiệu lực thi hành ngay.

      Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định, Tòa án phải gửi cho những cơ quan, cá nhân quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh này và Tòa án đã ra quyết định bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

      3. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị và các tài liệu, văn bản trong quá trình xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị phải được đánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn