Mẫu giấy đề nghị đổi giấy tờ có giá của thành viên hiện nay được quy định như thế nào?

Chưa có bản dịch tiếng Anh của bài viết này, nhấn vào đây để quay về trang chủ tiếng Anh There is no English translation of this article. Click HERE to turn back English Homepage
Ngày hỏi: 24/12/2022

Giấy tờ có giá là gì? Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn trên cơ sở bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá như thế nào? Mẫu giấy đề nghị đổi giấy tờ có giá của thành viên hiện nay được quy định như thế nào?

Mong được giải đáp. Tôi cảm ơn!

    • Giấy tờ có giá là gì?

      Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Thông tư 16/2022/TT-NHNN' onclick="vbclick('849FA', '385105');" target='_blank'>Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-NHNN quy định về giải thích từ ngữ như sau:

      Giải thích từ ngữ

      1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm: giấy tờ có giá loại ghi sổ (dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử) và giấy tờ có giá loại chứng chỉ.

      Theo đó, hiện nay chúng ta có thể hiểu giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.

      Hình từ Internet

      Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn trên cơ sở bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá như thế nào?

      Căn cứ theo quy định tại Thông tư 16/2022/TT-NHNN' onclick="vbclick('849FA', '385105');" target='_blank'>Điều 15 Thông tư 16/2022/TT-NHNN quy định về các nghiệp vụ tái cấp vốn trên cơ sở bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá như sau:

      Các nghiệp vụ tái cấp vốn trên cơ sở bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá

      1. Sau khi thành viên gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị vay vốn dưới hình thức tái cấp vốn trên cơ sở bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá và Ngân hàng Nhà nước chấp nhận đề nghị của thành viên, thành viên chuyển giao các giấy tờ có giá làm tài sản cầm cố cho Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cầm cố của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước.

      Trường hợp giải ngân tại Sở Giao dịch: Sau khi hoàn tất việc cầm cố giấy tờ có giá, Sở Giao dịch thực hiện chuyển số tiền cho vay vào tài khoản tiền gửi của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước.

      Trường hợp giải ngân tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: Sau khi hoàn tất việc cầm cố giấy tờ có giá, Sở Giao dịch thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi thực hiện giải ngân khoản vay.

      2. Trường hợp thành viên có nhu cầu đổi giấy tờ có giá, căn cứ vào Giấy đề nghị đổi giấy tờ có giá của thành viên theo Phụ lục 2b/LK ban hành kèm theo Thông tư này, Ngân hàng Nhà nuớc (Sở Giao dịch) thực hiện kiểm tra và hạch toán theo quy định bảo đảm nguyên tắc giải tỏa tài sản bảo đảm sau khi đã hoàn thành việc bổ sung tài sản bảo đảm mới.

      3. Trường hợp thành viên hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi, căn cứ vào đề nghị hoàn trả của thành viên và chứng từ thanh toán, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện giải tỏa và chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá cầm cố của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước.

      Theo đó, trường hợp thành viên có nhu cầu đổi giấy tờ có giá, căn cứ vào Giấy đề nghị đổi giấy tờ có giá của thành viên theo Phụ lục 2b/LK ban hành kèm theo Thông tư này, Ngân hàng Nhà nuớc (Sở Giao dịch) thực hiện kiểm tra và hạch toán theo quy định bảo đảm nguyên tắc giải tỏa tài sản bảo đảm sau khi đã hoàn thành việc bổ sung tài sản bảo đảm mới.

      Trường hợp thành viên hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi, căn cứ vào đề nghị hoàn trả của thành viên và chứng từ thanh toán, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện giải tỏa và chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá cầm cố của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước.

      Mẫu giấy đề nghị đổi giấy tờ có giá của thành viên hiện nay được quy định như thế nào?

      Căn cứ theo quy định tại Phụ lục 2b/LK ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-NHNN quy định về mẫu giấy đề nghị đổi giấy tờ có giá của thành viên như sau:

      (Thành viên lưu ký)

      Số

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      ---------------

      …., ngày….tháng….năm….

      GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY TỜ CÓ GIÁ

      Kính gửi: Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước

      Tên đơn vị (Chủ tài khoản) ……………………………………………………………………….

      Địa chỉ ………………………………………………………………………………………………

      Tên tài khoản lưu ký giấy tờ có giá (GTCG) ……………………………………………………

      Số tài khoản lưu ký GTCG ……………………………………………………………………….

      ……………… (Tên đơn vị) đề nghị Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thay đổi GTCG đang cầm cố tham gia theo bảng kê dưới đây

      STT

      Loại GTCG

      Mã GTCG tại NHNN

      Mã GTCG tại VSDC

      Ngày phát hành

      Ngày đáo hạn

      Số lượng

      Mệnh giá

      Tổng mệnh giá (VND)

      Lãi suất (%/năm)

      Thời hạn còn lại

      I

      GTCG cũ

      Tổng cộng

      II

      GTCG mới

      Tổng cộng


      Nơi nhận:
      - Như trên.
      - Lưu

      NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
      CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
      (Ký tên và đóng dấu)

      ___________________

      1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền

      Thông tư 16/2022/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/01/2023.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn