Người gây rối trật tự công cộng có mang vũ khí vào dịp Tết Nguyên đán sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?

Chưa có bản dịch tiếng Anh của bài viết này, nhấn vào đây để quay về trang chủ tiếng Anh There is no English translation of this article. Click HERE to turn back English Homepage
Ngày hỏi: 17/01/2023

Xin hỏi người gây rối trật tự công cộng có mang vũ khí vào dịp Tết Nguyên đán sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào? - Câu hỏi của Thanh Tùng (Thanh Hoá).

    • Người gây rối trật tự công cộng có mang vũ khí vào dịp Tết Nguyên đán sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?

      Căn cứ khoản 5, khoản 13 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt đối với người gây rối trật tự công cộng có mang theo vũ khí vào dịp Tết Nguyên đán như sau:

      Vi phạm quy định về trật tự công cộng

      ...

      Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

      a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

      b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương;

      c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh;

      d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

      đ) Sàm sỡ, quấy rối tình dục;

      e) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng;

      g) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp;

      h) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép.
      ...
      13. Hình thức xử phạt bổ sung:

      a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này;

      b) Tước quyền sử dụng giấy phép của cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm h và i khoản 3 và khoản 9 Điều này;

      c) Tước quyền sử dụng phép bay từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 11 Điều này;

      d) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm c, e và g khoản 4 Điều này.

      Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:

      Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính

      ...

      2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

      Như vậy, người có hành vi quấy rối tình dục mang theo vũ khí vào dịp Tết Nguyên đán bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm.

      (Hình từ Internet)

      Thời hiệu xử phạt hành chính đối với người có hành vi gây rối trật tự công cộng có mang vũ khí vào dịp Tết Nguyên đán là bao lâu?

      Theo Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:

      Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

      1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm.

      2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

      a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;

      b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;

      c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

      Theo đó, thời hiệu xử phạt hành chính đối với người có hành vi gây rối trật tự công cộng có mang vũ khí vào dịp Tết Nguyên đán là 01 năm.

      Gây rối trật tự công cộng có mang vũ khí vào dịp Tết Nguyên đán sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

      Theo quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hình phạt đối với người gây rối trật tự công cộng có mang vũ khí vào dịp Tết Nguyên đán như sau:

      Tội gây rối trật tự công cộng

      1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;

      c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;

      d) Xúi giục người khác gây rối;

      đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;

      e) Tái phạm nguy hiểm.

      Căn cứ quy định trên, người có hành vi gây rối trật tự công cộng có mang vũ khí tuỳ tính chất, mức độ mà phạm tội gây rối trật tự công cộng với hình phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn