Tội vứt bỏ con mới đẻ theo Bộ Luật hình sự 2015

26/04/2022

Tội vứt bỏ con mới đẻ theo Bộ Luật hình sự 2015 được quy định như thế nào? Tội vứt bỏ con mới đẻ có bị tự hình không?

    • Tội vứt bỏ con mới đẻ theo Bộ Luật hình sự 2015 được quy định như thế nào?

      Theo quy định tại Khoản 2 Điều 124 Bộ Luật hình sự 2015 thì người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

      Từ quy định này có thể thấy, dấu hiệu cơ bản của tội phạm: Chủ thể của tội này chỉ là mẹ của nạn nhân khi người mẹ vì ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà buộc phải vứt bỏ đứa con do mình mới đẻ ra. Nếu vì lý do khác mà vứt bỏ con do mình mới đẻ ra thì không thuộc trường hợp phạm tội này. Ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu là ảnh hưởng của tư tưởng cũ đã lỗi thời, không còn phù hợp với quan niệm về cuộc sống, lối sống hiện tại.

      Nạn nhân của tội vứt bỏ con mới đẻ là đứa trẻ do chủ thể sinh ra trong vòng 07 ngày tuổi. Kể từ ngày thứ 8 trở đi thì đứa trẻ đó không được coi là vứt bỏ con mới đẻ nữa.

      Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về tội vứt bỏ con mới đẻ. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Bộ Luật hình sự 2015.

      Tội vứt bỏ con mới đẻ có bị tự hình không?

      Cũng theo Điều 124 Văn bản trên thì quy định không áp dụng hình phạt tử hình đối với tội phạm này.

      1. Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

      2. Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn