Công chức địa chính xây dựng cấp xã có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng như thế nào?

26/04/2022

Công chức địa chính xây dựng cấp xã có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng như thế nào?Trách nhiệm của công chức Đội Thanh tra và thanh tra viên Sở Xây dựng lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng là gì? Công chức Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố có trách nhiệm xử lý hành chính về trật tự xây dựng thế nào?

Nhờ anh chị Luật sư tư vấn giúp em. Em cảm ơn.

    • 1. Công chức địa chính xây dựng cấp xã có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng như thế nào?

      Tại Khoản 1 Điều 33 Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định về công chức địa chính xây dựng cấp xã có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng như sau:

      1. Công chức địa chính xây dựng cấp xã lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình xây dựng quy định tại Khoản 2, Điều 32 Quy chế này.

      a) Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý mà việc xử phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời gian 24 giờ, kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển toàn bộ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính đến Trưởng Phòng Quản lý đô thị cấp huyện để kiểm tra, rà soát và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

      Nếu hành vi vi phạm vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trong thời gian 24 giờ, kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển toàn bộ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính đến Trưởng Phòng Quản lý đô thị để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

      b) Trong trường hợp phát hiện công trình xây dựng vi phạm thuộc trách nhiệm của công chức Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính mà công chức Đội Thanh tra địa bàn buông lỏng, không kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính thì công chức địa chính xây dựng cấp xã lập biên bản vi phạm hành chính và tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo thẩm quyền; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Chánh Thanh tra Sở Xây dựng chỉ đạo kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định.

      2. Trách nhiệm của công chức Đội Thanh tra và thanh tra viên Sở Xây dựng lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng là gì?

      Tại Khoản 2 Điều 33 Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định về trách nhiệm của công chức Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng như sau:

      2. Công chức Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình xây dựng quy định tại Khoản 3, Điều 32 Quy chế này.

      a) Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình xây dựng quy định tại Khoản 3, Điều 32 Quy chế này và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

      b) Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý mà việc xử phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trong thời gian 24 giờ, kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, Đội trưởng Đội Thanh tra địa bàn phải tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

      c) Trong trường hợp phát hiện công trình xây dựng vi phạm thuộc trách nhiệm của công chức địa chính xây dựng cấp xã lập biên bản vi phạm hành chính mà công chức địa chính xây dựng cấp xã buông lỏng, không kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính thì Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

      Tại Khoản 3 Điều 33 Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định về trách nhiệm của công chức, thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở Xây dựng lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng như sau:

      3. Công chức, thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở Xây dựng lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình theo quy định tại Khoản 4, Điều 32 Quy chế này.

      Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý mà việc xử phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng thì Chánh Thanh tra Sở Xây dựng phải tham mưu Giám đốc Sở Xây dựng báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử phạt theo quy định.

      3. Công chức Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố có trách nhiệm xử lý hành chính về trật tự xây dựng thế nào?

      Tại Khoản 4 Điều 33 Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định về công chức Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố có trách nhiệm xử lý hành chính về trật tự xây dựng như sau:

      4. Công chức thuộc Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình do Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố cấp giấy phép xây dựng hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.

      a) Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố chuyên toàn bộ hồ sơ xử lý vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, xử phạt theo quy định. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ xử lý vi phạm.

      b) Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý mà việc xử phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trong thời gian 07 ngày, kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố phải chuyên toàn bộ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử phạt theo quy định.

      c) Trong trường hợp phát hiện công trình xây dựng vi phạm thuộc trách nhiệm của công chức thuộc Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố lập biên bản vi phạm hành chính mà công chức thuộc Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố buông lỏng, không kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính thì công chức Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; đồng thời, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định.

      Trân trọng!

    Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn