Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định căn cứ vào đâu?

Bấm vào đây để xem bản dịch tiếng Anh của bài viết này Click HERE to see the English translation of this article
Ngày hỏi: 20/12/2022

Xin cho hỏi, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định căn cứ vào đâu? Cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng gồm những gì? Và phương pháp nào dùng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng?

    • Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định căn cứ vào đâu?

      Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD có quy định về việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:

      - Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP

      Xác định, thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng

      ...

      2. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư xây dựng hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, tính chất dự án đã thực hiện, có sự phân tích, đánh giá để điều chỉnh quy đổi về mặt bằng giá thị trường phù hợp với địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án.

      Và phương pháp hướng dẫn tại Mục I Phụ lục I kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BXD.

      - Trường hợp chưa có dữ liệu suất vốn đầu tư xây dựng được công bố, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở dữ liệu chi phí của các dự án tương tự đã thực hiện, có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác và quy đổi chi phí cho phù hợp với địa điểm xây dựng, đặc điểm, tính chất của dự án, thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng.

      Cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng gồm những gì?

      Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD quy định thì:

      Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng

      ...

      2. Tổng mức đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, phương pháp hướng dẫn tại mục II Phụ lục I Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:

      a) Cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng gồm: thiết kế cơ sở, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng, giải pháp công nghệ và kỹ thuật, thiết bị chủ yếu; giải pháp về kiến trúc, kết cấu chính của công trình; giải pháp về xây dựng và vật liệu chủ yếu; điều kiện, kế hoạch thực hiện dự án và các yêu cầu cần thiết khác của dự án.

      b) Một số khoản mục chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở để xác định thì được dự tính trong tổng mức đầu tư xây dựng.

      Theo đó, về cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm: thiết kế cơ sở, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng, giải pháp công nghệ và kỹ thuật, thiết bị chủ yếu;

      Giải pháp về kiến trúc, kết cấu chính của công trình; giải pháp về xây dựng và vật liệu chủ yếu; điều kiện, kế hoạch thực hiện dự án và các yêu cầu cần thiết khác của dự án.

      Phương pháp nào dùng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng?

      Theo Điều 6 Nghị định 10/2021/NĐ-CP có quy định 03 phương pháp dùng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng như sau:

      Xác định tổng mức đầu tư xây dựng

      1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:

      a) Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án;

      b) Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng;

      c) Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện;

      d) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c khoản này.

      Trân trọng!

    - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email: nhch@lawnet.vn

    - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;

    - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;

    - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail nhch@lawnet.vn;


    Căn cứ pháp lý của tình huống
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn